Bộ đàm cầm tay đi được bao xa

tram lap repeater1

Để nói được bộ đàm đi được bao xa cần nhiều yếu tố như công suất thiết bị, độ cao, độ lợi thu anten, môi trường sử dụng. Với bộ đàm cầm tay về công suất, độ cao và độ lợi thu hầu như gần giống nhau. Vì vậy môi trường sử dụng sẽ quyết định nhiều đến cự li liên lạc. Dưới đây là tóm tắt về cự ly liên lạc đã được thử nghiệm thực tế ở các môi trường khác nhau:

Ngoài biển: Không có vật cản, và gần như bằng phẳng nên cự ly liên lạc tối đa của bộ đàm cầm tay lên đến 10km (~5 hải lý)

Khu vực đồng trống ít vật cản: Hầu như ít vật cản cự li liên lạc từ 3-5km

Khu vực đô thị nhiều vật cản: Cự ly liên lạc từ 100m – 2,5km

Trong tòa nhà cao tầng vật cản dày đặc, bê tông cốt thép cự ly liên lạc từ tầng hầm 1 lên tối đa tầng 8, từ tầng trệt hoặc tầng nổi liên lạc tối đa đến tầng 30 tùy theo cấu trúc tòa nhà và mức độ vật cản bên trong.

tram lap repeater1

Yếu tố nào ảnh hưởng tới cự ly liên lạc của bộ đàm cầm tay ?

Cự ly liên lạc của máy bộ đàm phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó các yếu tố quan trong quyết định trực tiếp tới cự ly liên lạc là

Công suất của thiết bị: Với bộ đàm cầm tay tối đa chỉ có công suất 5W nên cự ly liên lạc sẽ hạn chế hơn so với các dòng bộ đàm trạm cố định với công suất lên đến 50W hoặc hơn nữa.

Độ cao anten: Độ cao anten là yếu tố quyết định quan trọng đến cự ly liên lạc, Cự ly liên lạc được tính phụ thuộc vào độ cao được tính bởi công thức:https://fesviet.vn/wp-content/uploads/2022/04/untitled1.jpg

Trong đó L là cự ly liên lạc tối đa, h1 là độ cao anten máy phát, h2 là độ cao anten máy thu.

Môi trường sử dụng bộ đàm: Với môi trường ít vật cản bộ đàm cầm tay sẽ liên lạc xa hơn môi trường nhiều vật cản vì khi gặp vật cản sóng vô tuyến sẽ bị môi trường hấp thụ mất năng lượng, khi đến được máy thu tín hiệu sẽ yếu hoặc nhỏ hơn ngưỡng anten có thể thu được. Vì vậy với những môi trường nhiều vật cản nên sử dụng những máy có dải tần UHF và công suất lớn.